hoạ chí vô đơn

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Tai họa thường đến liên tiếp, không đơn lẻ: "Hoạ chí vô đơn" một thành ngữ Hán Việt, rút gọn từ câu "hoạ vô đơn chí", diễn tả quan niệm rằng những điều không may, tai ương thường kéo đến dồn dập, cái này chưa qua thì cái khác đã tới.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Ông ấy vừa mất việc, con lại ốm nặng, đúng hoạ chí vô đơn.
    • Công ty đang khủng hoảng tài chính thì lại bị kiện, quả thực ứng nghiệm câu "hoạ chí vô đơn".
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như một lời than thở hoặc nhận xét về một chuỗi sự việc xui xẻo:
    • Hoạ chí vô đơn, chiếc xe vừa hỏng máy thì hôm sau lại bị thủng lốp.
  • Dùng để an ủi người khác khi họ gặp nhiều chuyện không may liên tiếp:
    • Thôi, đừng quá bi quan. Cổ nhân câu "hoạ chí vô đơn", rồi mọi chuyện cũng sẽ qua đi.
Biến thể từ gần giống
  • Hoạ vô đơn chí: Đây hình thức đầy đủ phổ biến hơn của thành ngữ này.
    • Câu tục ngữ "hoạ vô đơn chí, phúc bất trùng lai" một kinh nghiệm sống sâu sắc.
  • Phúc bất trùng lai: Thường đi đôi với "hoạ vô đơn chí", có nghĩaphúc lành, may mắn thường không đến hai lần (một cách dễ dàng).
Từ đồng nghĩa
  • Vận đen đeo bám: Chỉ sự không may mắn kéo dài.
  • Họađơn chí: Cùng nghĩa, hình thức gốc.
  • Cát cứ hung đồ: (Thành ngữ) Điều lành ít điều dữ nhiều.
Thành ngữ liên quan
  • Phúc bất trùng lai: Thành ngữ thường được ghép đôi với "hoạ vô đơn chí" để tạo thành một câu hoàn chỉnh, thể hiện quan niệm về sự cân bằng giữa phúc họa trong cuộc sống.
    • "Hoạ vô đơn chí, phúc bất trùng lai" nhắc người ta phải biết trân trọng khi gặp may mắn.
  • Hoạ tùng khẩu xuất: Tai họa từ miệng ra, nhắc nhở phải cẩn thận lời nói.
  • Phúc lai tâm tưởng: Phúc đến từ nơi tâm nghĩ, nhấn mạnh tâm tính tốt sẽ đem lại phúc lành.
  1. bởi câu "hoạ vô đơn chí, phúc bất trùng lai" nghĩa là tai hoạ không đến một mình, phúc lộc không lại hai lượt